Quy trình truyền Acid Zoledronic (Aclasta)

Khi xác định người bệnh bị loãng xương, có chỉ định điều trị (truyền aclasta) người bệnh cần phải được chuẩn bị quy trình truyền Acid Zoledronic (Aclasta) đầy đủ theo các bước:

1. Các xét nghiệm cần làm trước khi truyền:
– Nồng độ calci trong máu.
– 25 – (OH) vitamin D trong máu.
– Marker tạo xương BSAP, Osteocalcin. Marker hủy xương CTX.
– Độ thanh thải creatinine.
2. Khám và xác định bệnh nhân không có bệnh lý của răng và hàm.
3. Khi kết quả xét nghiệm cho phép truyền, các bước tiếp theo được chuẩn bị:
– Giải thích tác dụng và hiệu quả điều trị của thuốc.
– Giải thích cho người bệnh biết các phản ứng phụ có thể xảy ra (đau cơ, sốt, nhức đầu, đau khớp …..), cách phòng ngừa và điều trị.
– Bổ sung Calcium (tiêm tĩnh mạch 0,5g calci trước khi truyền).
– Chuẩn bị dịch truyền kèm theo dịch truyền đẳng trương 500ml 1 chai (glucose 5% hoặc NaCl 0,9%).

THỰC HIỆN KỸ THUẬT TRUYỀN ACLASTA

Thực hiện theo trình tự của kỹ thuật truyền dịch:
1. Đặt đường truyền tĩnh mạch với chai dịch truyền đẳng trương chảy với tốc độ 40 giọt/phút, cho chảy khoảng 300ml (mục đích truyền là bù đủ nước cho bệnh nhân).
2. Tạm ngưng chai dịch đẳng trương, chuyển sang chai Aclasta cho chảy nhanh 60 giọt/phút. Trong lúc này theo dõi sát huyết áp và mạch của bệnh nhân.
3. Sau khi hết chai Aclasta chuyển lại chai dịch truyền đẳng trương cho chảy đến hết (bù đủ nước cho bệnh nhân) rút kim cho bệnh nhân nằm nghĩ 15 phút, đo lại huyết áp, đếm lại mạch trước khi cho bệnh nhân về.

HƯỚNG DẪN BỆNH NHÂN VÀ THÂN NHÂN BỆNH NHÂN

1. Tự theo dõi, phát hiện các tác dụng phụ của thuốc: thường đau ê ẩm khắp người, mệt mỏi giống như cảm cúm. Xử trí: uống efferalgan 500mg 1 viên x 3 lần trong ngày, uống nhiều nước. Triệu chứng này sẽ khỏi sau 2 đến 3 ngày.
2. Thông báo cho bác sĩ điều trị ngay khi có dấu hiệu bất thường khác.
3. Uống bổ sung thêm Calcium và vitamin D theo toa. Ăn đủ chất đạm, ăn các loại thức ăn giàu Calcium và vitamin D.
4. Tắm nắng mỗi ngày vào buổi sáng: bộc lộ rộng vùng da, phơi trực tiếp dưới ánh nắng từ 20 đến 30 phút (không cho ánh sáng chiếu thẳng vào mắt).
5. Tập vận đông phù hợp với từng thể trạng của người bệnh.
6. Tái khám đúng hẹn.
7. Hướng dẫn cách sinh hoạt hàng ngày trong cuộc sống, tránh té ngã:
Khi đi lại có thể dùng gậy hổ trợ, sinh hoạt nhẹ nhàng, chậm nhằm tránh những tác động mạnh và bất ngờ.
Phòng vệ sinh phải khô ráo, nên có thanh vịn.
Không nằm võng, giường cao.
Khi có té, ngã nên đi khám để chụp XQuang kiểm tra.

LẬP CHƯƠNG TRÌNH THEO DÕI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Điện thoại thăm hỏi bệnh nhân hàng tháng và nhắc bệnh nhân:
* Uống thuốc (calcium và vitamin D) liên tục và đúng liều theo toa.
* Sau khi truyền 4-6 tháng, kiểm tra lại maker xương để theo dõi đáp ứng của thuốc.
* Sau mỗi năm điều trị, đo lại mật độ xương để biết được sự phục hồi mật độ xương.

Acid Zoledronic (Aclasta 5mg -100 ml): Vai trò trong điều trị loãng xương

Loãng xương là một căn bệnh thầm lặng, nó làm cho xương bị yếu đi, cấu trúc xương bị tổn hại làm cho xương giòn, dễ gẫy và hậu quả cuối cùng là gãy xương.

Điều trị loãng xương

Tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ điều trị sẽ cho những chỉ định điều trị phù hợp. Việc điều trị thuốc phải tuân thủ lâu dài, kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập thể dục mới đem lại hiệu quả.

Một chế độ ăn giàu canxi và vitamin D như sữa và các sản phẩm từ sữa, tôm, cua, ốc, cá nhỏ cả xương, một số loại rau quả. Tránh các yếu tố nguy cơ: rượu, cafe, thuốc lá, tránh thừa cân, thiếu cân.

Tập thể dục ngoài trời buổi sáng là một biện pháp tăng cường vitamin D hiệu quả, tập thể dục đều đặn có tác dụng làm tăng cường sự chắc khỏe của xương. Có thể đi bộ, tập aerobic, chạy bộ, tập dưỡng sinh… tùy theo lứa tuổi và mức độ loãng xương. Nếu đã có loãng xương nên tập nhẹ nhàng phòng gãy xương.

Bổ sung canxi và vitamin D nếu từ nguồn thức ăn không đủ, sao cho tổng lượng canxi và vitamin D: Canxi: 1200-1500mg/ngày, vitamin D: 800-1000UI/ngày.

Các thuốc điều trị chống loãng xương theo nguyên tắc là tăng tạo xương, giảm hủy xương. Có nhiều nhóm thuốc trong đó hiện nay nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất là Bisphosphonate dưới hai dạng uống: 1 lần/ tuần và dạng tiêm truyền tĩnh mạch l lần/năm

Điều trị ngoại khoa các trường hợp gãy xương do loãng xương:

+ Gãy cổ xương đùi: Thay chỏm xương đùi, thay khớp háng toàn bộ

+ Gãy lún đốt sống: Phục hồi chiều cao đốt sống bằng bơm xi măng vào thân đốt sống bị xẹp.

Vai trò của thuốc chống hủy xương đường tĩnh mạch (Acid Zoledronic) trong điều trị loãng xương

Mục tiêu của việc điều trị loãng xương là ngăn ngừa nguy cơ gãy xương hoặc tái gãy xương cho bệnh nhân bị loãng xương. Vì vậy, biện pháp phổ biến là sử dụng thuốc chống hủy xương và thuốc tăng tạo xương. Mỗi loại thuốc đều có những hiệu quả khác nhau trên các xương cụ thể. Thông thường, các thuốc sẽ giảm được nguy cơ gãy xương từ 30% đến 50%.

Zoledronic acid 5mg giảm nguy cơ gãy xương hông 41%, nguy cơ gãy xương đốt sống 70%, nguy cơ tử vong sau gãy xương 28%. Đây là kết quả thống kê được từ công trình nghiên cứu lâm sàng “Hiệu quả y tế và giảm nguy cơ gãy xương qua thử nghiệm zoledronic acid ” trên 7.765 phụ nữ sau mãn kinh.

Zoledronic acid 5mg được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, thời gian truyền khoảng 15 phút, có tính khả dụng cao. Thuốc cho hiệu quả bảo vệ xương suốt năm. Ưu điểm này của Zoledronic acid 5mg giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị. Đặc biệt, zoledronic acid là sự lựa chọn thích hợp cho bệnh nhân bị gãy xương, phải nằm điều trị nên khó thể uống thuốc ở tư thế thẳng đứng.

ACLASTA – 5mg: Thuốc sử dụng rộng rãi trong điều trị loãng xương

Thành phần:

Hoạt chất: Một chai 100 ml dung dịch chứa 5 mg acid Zoledronic (khan), tương ứng với 5,330 mg acid zoledronic monohydrat.

Tá dược: Mannitol, natri citrat, nước pha tiêm.

Dạng bào chế

Dung dịch truyền. Dung dịch vô khuẩn, trong suốt và không màu.

Chỉ định:

– Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh để làm giảm tỷ lệ gãy xương hông, gãy xương đốt sống, gãy xương không phải đốt sống và để làm tăng mật độ chất khoáng của xương.

– Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông ở nam giới và phụ nữ.

– Điều trị bệnh Paget xương.

Chống chỉ định:

– Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kì thành phần nào của tá dược hoặc với mọi bisphosphonate.

– Hạ calci máu.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều dùng:

Điều trị loãng xương sau mãn kinh: Để điều trị loãng xương sau mãn kinh, liều khuyến cáo là truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg Aclasta 1 lần trong 1 năm.

Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông: Để phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông, liều khuyến cáo là truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg Aclasta 1 lần trong 1 năm.

Tác dụng không mong muốn:

Cũng như các bisphosphonate dùng đường tĩnh mạch, thuốc Alasta thường liên quan nhiều nhất với các triệu chứng sau đây khi dùng thuốc: sốt (18,1%), đau cơ (9,4%), triệu chứng giống cúm (7,8%), đau khớp (6,6%) và nhức đầu (6,5%), đa số các triệu chứng này xãy ra trong vòng 3 ngày đầu tiên sau khi sử dụng Alasta. Đa số các triệu chứng này có bản chất từ nhẹ đến trung bình và qua khỏi trong vòng ba ngày khởi phát triệu chứng. Tỷ lệ các triệu chứng này giảm rõ rệt khi dùng Alasta liều kế tiếp.

Tỷ lệ các triệu chứng sau khi dùng thuốc xẩy ra trong vòng 3 ngày đầu sau khi dùng thuốc Alasta có thể giảm khoảng 50% khi dùng paracetamol hoặc ibuprofen sớm sau khi dùng Alasta.

Trong một thử nghiệm 3 năm ở phụ nữ loãng xương sau mãng kinh (thử nghiệm horizon PFT), tỷ lệ chung về rung nhỉ thì thấp gặp ở 2,5% bệnh nhân (96 trong số 3862 bệnh nhân) ở nhóm dùng Alasta so với 1,9% bệnh nhân (75 trong số 3852 bệnh nhân) ở nhóm dùng giả dược.

Phản ứng tại chỗ:

Các phản ứng tại chỗ truyền như đỏ, sưng và/hoặc đau (0,7%) sau khi truyền acid zoledronic.

Hiện nay thuốc Aclasta đã được bảo hiểm chi trả trong trường hợp bệnh nhân điều trị ở bệnh viện hạng I có chuyên khoa Cơ xương khớp.

Để được tư vấn xin liên hệ:

Nhà Thuốc Lan Phương
Địa chỉ: 334 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh
Hotline: 0933049874

Rate this post

Comments

comments

Web Comments

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook Comments

G+ Comments

Call me
Loading...