Thuốc Pradaxa 110mg Dabigatran etexilate Giá thuốc Pradaxa

Bạn cần biết giá thuốc Pradaxa 110mg Dabigatran etexilate bao nhiêu? Bạn chưa biết Thuốc Dabigatran etexilate bán ở đâu? Nhà thuốc Lan Phương là địa chỉ chuyên mua bán Thuốc Pradaxa 110mg Dabigatran etexilate tại Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ … và toàn quốc. Dabigatran được chỉ định phòng ngừa đột quị và thuyên tắc mạch hệ thống trên bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim. Dabigatran là chất ức chế cạnh tranh trực tiếp thrombin (yếu tố II). Trong quá trình đông máu, thrombin có vai trò chuyển fibrinogen thành fibrin. Như vậy nếu ức chế thrombin sẽ ngăn ngừa tạo lập cục máu đông. Dabigatran còn ức chế thrombin tự do, thrombin gắn kết với fibrin và ngăn kết tập tiểu cầu do thrombin.

THÔNG TIN VỀ THUỐC  PRADAXA 110MG Dabigatran etexilate

Tên thuốc: Pradaxa

Thành phần: Dabigatran etexilate

Hãng xản xuất: Boehringer Ingelheim

Viên nang 110 mg : chai 60 viên, 1 vỉ x 10 viên, 3 vỉ x 10 viên, 6 vỉ x 10 viên,

Dabigatran etexilate (Pradaxa) là tiền chất ức chế trực tiếp thrombin, dabigatran. Nó là thuốc chống đông dạng uống đầu tiên được công nhận ở Hoa Kỳ trong hơn 50 năm qua.

Cơ chế tác dụng:

  • Dabigatran là chất ức chế cạnh tranh trực tiếp thrombin (yếu tố II). Trong quá trình đông máu, thrombin có vai trò chuyển fibrinogen thành fibrin. Như vậy nếu ức chế thrombin sẽ ngăn ngừa tạo lập cục máu đông. Dabigatran còn ức chế thrombin tự do, thrombin gắn kết với fibrin và ngăn kết tập tiểu cầu do thrombin.

Dược động học:

  • Dabigatran etexilate được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa, và chuyển thành dabigatran do men esterase trong gan và huyết tương.

Chỉ định thuốc pradaxa 110mg:

Dabigatran được chỉ định phòng ngừa đột quị và thuyên tắc mạch hệ thống trên bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim.

Phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) ở những bệnh nhân người trưởng thành trải qua phẫu thuật chương trình thay thế toàn bộ khớp háng hoặc khớp gối.
Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở những bệnh nhân rung nhĩ không do van tim và có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ đột quỵ dưới đây:

  • Trước đó đã bị đột quỵ, cơn thoáng thiếu máu não (TIA), hoặc thuyên tắc hệ thống
    Phân suất tống máu thất trái < 40%
  • Suy tim có triệu chứng (Phân loại NYHA ≥ độ 2)
    Tuổi ≥ 75
    Tuổi ≥ 65 đi kèm với một trong các bệnh sau: đái tháo đường, bệnh động mạch vành, hoặc tăng huyết áp.

Trình bày:

  • Thuốc được trình bày dạng viên nhộng, có 2 hàm lượng 75 mg, 110mg và 150 mg.

Liều dùng:

Bệnh nhân có chức năng thận bình thường: Pradaxa 150 mg uống ngày 2 lần.

Bệnh nhân có độ lọc cầu thận (CrCl) từ 15 đến 30 ml/ph: Pradaxa 75 mg uống ngày 2 lần.

Không dùng Pradaxa cho bệnh nhân có độ lọc  cầu thận < 15 ml/ph hoặc đang chay thận nhân tạo.

Khi chuyển từ dabigatran sang warfarin: dựa vào độ lọc cầu thận ngay lúc bắt đầu:

  • CrCl > 50 ml/ph: bắt đầu dùng warfarin 3 ngày trước khi ngưng dabigatran.
  • CrCl từ 31 đến 50 ml/ph: bắt đầu warfarin 2 ngày trước khi ngưng dabigatran.
  • CrCl từ 15 đến 30 ml/ph: bắt đầu warfarin 1 ngày trước khi ngưng babigatran.
  • CrCl < 15 ml/ph: không có khuyến cáo.

Khi chuyển từ warfarin sang dabigatran: ngưng warfarin trước, khi INR < 2, bắt đầu dùng dabigatran.

Khi chuyển từ dabigatran sang các thuốc chống đông máu đường tiêm truyền:

  • CrCl ≥ 30 ml/ph: bắt đầu thuốc chống đông đường tiêm truyền sau liều cuối dabigatran 12 giờ.
  • CrCl < 30 ml/ph: bắt đầu thuốc chống đông đường  tiêm truyền sau liều cuối dabigatran 24 giờ.

Khi chuyển từ thuốc chống đông đường tiêm truyền sang dabigatran:

  • Bắt đầu dabigatran không sớm hơn 2 giờ trước liều kế tiếp của thuốc chống đông đường tiêm (VD: LMWH)
  • Bắt đầu dabigatran ngay khi ngừng thuốc chống đông dạng truyền tĩnh mạch liên tục (VD: heparin TM)

Tác dụng phụ thuốc Pradaxa:

  • Biến chứng chảy máu các loại do dabigatran là 17% các trường hợp, biến chứng chảy máu nghiêm trọng là 3%.
  • Tác dụng phụ ở đường tiêu hóa cũng hay gặp trong 1/3 trường hợp, bao gồm ăn đầy hơi, triệu chứng như viêm dạ dày hay trào ngược dạ dày thực quản (GERD)

Tương tác thuốc:

  • Dabigatran không bị chuyển hóa và không ảnh hưởng bởi men cytochrome P450.
  • Rifampin, tenofovir làm giảm nồng độ dabigatran trong máu.
  • Những thuốc làm tăng nồng độ dabigatran trong máu: ketoconazole, amiodarone, verapamil, quinidine, clarythromycin, tuy nhiên không cần điều chỉnh liều.

Chống chỉ định:

  • Dabigatran chống chỉ định trên bệnh nhân đang chảy máu tiến triển hoặc có tiền sử dị ứng với dabigatran.

Thận trọng:

  • Những thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu (như thuốc chống kết tập tiểu cầu, heparin, thuốc tiêu sợi huyết, thuốc NSAIDs) khi dùng chung với dabigatran có thể làm tăng biến chứng này.

Thai kỳ:

  • Pradaxa không có nghiên cứu trên phụ nữ có thai nên không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai.
  • Người ta cũng không biết liệu thuốc có qua sữa mẹ không nên thận trong khi dùng ở phụ nữ đang cho con bú.

 

NGHIÊN CỨU RE-LY (Randomized Evaluation of Long-term Anticoagulation Therapy)

  • Tiêu chuẩn nhận vào nghiên cứu RE-LY là bệnh nhân rung nhĩ kèm với ít nhất một trong các điều sau: tiền sử đột quị hoặc cơn thoáng thiếu máu não (TIA); phân suất tống máu thất trái < 40%; NYHA từ II trở lên; có triệu chứng của suy tim trong vòng 6 tháng trước khi được sàng lọc đưa vào nghiên cứu; tuổi từ 75 trở lên, hoặc tuổi từ 65 đến 74 nhưng có tiểu đường, cao huyết áp hoặc  bệnh mạch vành.
  • Bệnh nhân được phân phối ngẫu nhiên , nhóm được điều trị với dabigatran với 2 mức liều ( 110 mg hai lần ngày hoặc 150 mg hai lần ngày), hoặc nhóm dùng warfarin, duy trì INR mục tiêu 2 đến 3. Có thể dùng chung với aspirin liều thấp (< 100 mg /ngày) hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu khác. Theo dõi chức năng gan mỗi tháng trong năm đầu tiên.
  • Tuổi trung bình tham gia nghiên cứu là 71 tuổi, 64% là nam và 50% đã được dùng thuốc chống đông kháng vitamin K lâu dài. Trong suốt nghiên cứu, bệnh nhân điều trị với warfarin đạt mức INR mục tiêu trong 64% thời gian.
  • Tiêu chí chính là đột quị và thuyên tắc mạch hệ thống. Tiêu chí phụ là đột quị (do xuất huyết, thiếu máu cục bộ hay nguyên nhân không đặc hiệu), thuyên tắc mạch hệ thống và tử vong. Tiêu chí an toàn là xuất huyết nghiêm trọng (Hb giảm 20 g/L, truyền ít nhất 2 đơn vị máu, hoặc xuất huyết có triệu chứng ở vùng hoặc cơ quan quan trọng). Những tiêu chí khác bao gồm nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi, cơn thoáng thiếu máu não, và nhập viện.

Nghiên cứu được theo dõi trung bình trong 2 năm.

  • Kết quả tiêu chí chính: cả 2 liều dabigatran hiệu quả tương đương warfarin trong tiêu chí chính (đột quị, thuyên tắc mạch hệ thống), tỉ lệ 1.53% mỗi năm ở nhóm dabigatran 110 mg hai lần ngày, 1.11%  mỗi năm ở nhóm dabigatran 150 mg hai lần ngày, và 1.69% mỗi năm ở nhóm warfarin. Số bệnh nhân cần điều trị (NNT) là 169 bệnh nhân rung nhĩ mỗi năm để ngăn ngừa được một biến cố. Từ kết quả này tính toán được với dabigatran 150 mg hai lần ngày giảm thêm được 6 biến cố trên 1000 bệnh nhân rung nhĩ được điều trị một  năm so với warfarin.
  • Kết quả tiêu chí phụ: tỉ lệ xuất huyết thấp hơn ở 2 nhóm dabigatran (0.12% mỗi năm với liều 110 mg hai lần ngày, 0.10% mỗi năm với liều 150 mg hai lần ngày) so với warfarin (0.38% mỗi năm, p < 0.001). Tỉ lệ đột quị do mọi nguyên nhân cũng thấp hơn ở nhóm dùng dabigatran 150 mg hai lần ngày so với warfarin (RR 0.64, 95% CI 51 – 0.81,  p< 0.001).
  • Tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân tương đương giữa các nhóm. Tỉ lệ nhồi máu cơ tim cao hơn ở 2 nhóm dùng dabigatran (0.72% mỗi năm ở liều 110 mg hai lần ngày, và 0.74% mỗi năm ở liều 150 mg hai lần ngày) so với 0.53% của nhóm warfarin (p= 0.048).
  • Tiêu chí an toàn: tỉ lệ tất cả các loại xuất huyết nghiêm trọng thấp hơn ở nhóm dabigatran 110 mg hai lần ngày (2.7% mỗi năm, p=0.003), tuy nhiên ở nhóm dabigatran 150 mg hai lần ngày thì tương tự warfarin (lần lượt là 3.11% mỗi năm, và 3.36% mỗi năm). Dabigatran 150 mg hai lần ngày có tỉ lệ xuất huyết tiêu hóa cao hơn so với warfarin (p < 0.001). Tuy nhiên, warfarin có tỉ lệ xuất huyết nội sọ cao hơn nhóm dùng dabigatran (RR 4,  95% CI  0.27 – 0.6,  p < 0.001).
  • Ăn đầy hơi, khó tiêu là tác dụng phụ thường gặp nhất ở nhóm dabigatran (11.8% ở nhóm 110 mg hai lần ngày và 11.3% ở nhóm 150 mg hai lần ngày), dẫn đến phải ngưng thuốc. Tác dụng phụ này thấp hơn ở nhóm dùng warfarin (5.8%). Tăng men gan (định nghĩa là tăng gấp 3 lần giới hạn trên bình thường) thì tương đương giữa các nhóm.

BÀN LUẬN:

Theo hướng dẫn hiện nay về điều trị rung nhĩ trên bệnh nhân có nguy cơ đột quị cao ( nghĩa là trong tiền sử có bị huyết khối thuyên tắc như đột quị, TIA, thuyên tắc mạch hệ thống), hoặc bệnh nhân có nhiều hơn một yếu tố nguy cơ sau: ≥ 75 tuổi, cao huyết áp, suy tim, suy chức năng tâm thu thất trái, và tiểu đường, có chỉ định điều trị lâu dài với thuốc chống đông kháng vitamin K như là warfarin.

Theo kết quả từ nghiên cứu phân tích cho thấy warfarin ngăn ngừa 64% đột quị (cả đột quị nguyên phát và thứ  phát) ở bệnh nhân rung nhĩ. Tuy nhiên trên thực tế lâm sàng số bệnh nhân được sử dụng warfarin ít hơn chỉ định, chỉ khoảng 2/3 trường hợp. Bất tiện của sửa dụng warfarin là phải theo dõi INR và điều chỉnh liều do có sự tương tác giữa thuốc và thức ăn,  với các thuốc khác, hiện nay người ta còn đề cập đến vấn đề gen ảnh hưởng đến mức độ nhạy cảm với warfarin.

Từ kết quả nghiên cứu RE-LY gợi ý dabigatran có thể  thay thế cho warfarin trong phòng ngừa đột quị ở bệnh nhân rung nhĩ. Và đến nay các chuyên gia vẫn còn tranh cãi liệu  dabigtran có thay thế được warfarin hay không.

Một ưu điểm lớn của dabigatran mà mọi người mong đợi đó là không cần phải theo dõi đông máu và chỉnh liều thuốc. Hơn nữa, nó ít tương tác với thức ăn và thuốc khác.

Dabigatran có hiệu quả ngăn ngừa đột quị hơn warfarin, kể cả đột quị do xuất huyết. Nó làm giảm thêm 6 trường hợp đột quị cho mỗi 1000 bệnh nhân rung nhĩ được điều trị trong một năm so với warfarin.

Tuy nhiên, cũng đừng vội bỏ warfarin…

Chi phí điều trị với  dabigatran cao, khoảng 8 USD/ ngày, cao hơn chi phí điều trị warfarin cộng với chi phí theo dõi đông máu.

Dabigatran có thời gian bán hủy ngắn (từ 12 đến 17 giờ) nên phải uống 2 lần/ ngày, và có tác dụng phụ trên đường tiêu hóa nhiều hơn warfarin nên ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị.

Cả hai thuốc đều có nguy cơ chảy máu tương đương nhau. Tuy nhiên, warfarin hay gây chảy máu nội sọ, trong khi dabigatran hay gây chảy máu đường tiêu hóa.

Dabigatran không có thuốc trung hòa (antidote). Mặc dù nó có thời gian bán hủy ngắn  hơn warfarin, hiệu quả chống đông máu kéo dài trong 2 ngày, nhưng warfarin có thể được trung hòa nhanh hơn với vitamin K khi có xuất huyết nghiêm trọng xảy ra.

Vì những lý do trên,  nên vẫn có thể tiếp tục điều trị warfarin cho hầu hết bệnh nhân rung nhĩ. Nếu bệnh nhân được kiểm soát tốt với warfarin thì hiệu quả điều trị tương đương dabigatran nhưng chi phí điều trị thấp hơn nhiều cũng như tác dụng ngoại ý trên đường tiêu hóa. Nhưng nếu bệnh nhân khó đạt INR mục tiêu hoặc không thể theo dõi được đông máu trên lâm sàng thì nên cân nhắc dùng dabigatran.

Sự ra đời của dabigatran đã mở ra cơ hội điều trị phòng ngừa mới cho bệnh nhân rung nhĩ, khắc phục được những nhược điểm của warfarin. Trong tương lai, chúng ta còn chờ đợi thêm những thuốc chống đông dạng uống mới như rivaroxaban (Xarelto), apixaban, edoxaban.

Tài liệu:

PHARMACIST’S LETTER/ PRESCRIBER’S LETTER, November 2010, Volume 26, Numner 261101.

Thuốc Pradaxa 110mg Dabigatran etexilate Giá thuốc Pradaxa tphcm hanoi (1) Thuốc Pradaxa 110mg Dabigatran etexilate Giá thuốc Pradaxa tphcm hanoi (2) Thuốc Pradaxa 110mg Dabigatran etexilate Giá thuốc Pradaxa tphcm hanoi (4)

Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới để chúng tôi giải đáp về Thuốc Pradaxa 110mg Dabigatran etexilate Giá thuốc Pradaxa

Liên hệ Nhà thuốc Lan Phương 0933049874 (Zalo/Facebook/Viber) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc: AUGMENTIN-BID 1000mg 14 viên; AUGMENTIN BID 625mg 20v – NEW; ZINNAT 500mg 10 viên; ZINNAT 500mg 14viên ; ZINNAT 500mg 20viên; CRESTOR 10mg 28viên; CRESTOR 20mg 28viên; DIAMICRON MR 30mg 60viên; Klacid 500mg 14viên; Klacid MR 500mg 14viên; NEXIUM 20mg 28viên; NEXIUM 40mg 28viên; NEXIUM 20mg 14viên; NEXIUM 40mg 14viên; COVERSYL 5mg 30viên; COVERSYL 10mg 30viên; COVERSYL PLUS 5mg /1,25 30viên; COVERSYL PLUS 10mg /2,5 30 viên; COVERAM 5mg/5mg 30 viên; COVERSYL 10mg 30viên; COVERAM 10mg /10mg 30 viên; Angeliq 28viên ; Plavix 75mg 28viên; Avodart 0,5mg 30viên; GLUCOPHAGE 850mg 100 viên; Plaquenil 200mg 30viên; Xatral XL 10mg 30viên; ASPIRIN 0,5g 20viên; Paxil 20mg 28 viên ; Norofren 2mg 30viên; Tegretol 400mg 20viên; Fosamax 70mg 4 viên; Tên thuốc; ARIMIDEX 1mg 28viên; Androcur 50mg 50viên ; Stalevo 100mg – 100 viên; Casodex 50mg 28viên ; Spiriva 18mcg ; Exjade 125mg 28viên; Exjade 250mg 28viên; Exjade 500mg 28viên; GENOTROPIN; HERCEPTIN; XELODA 150mg 60viên; XELODA 500mg 120viên; TARCEVA 150mg 30viên; RILUTEX – Pháp 50mg 56viên; MINIRIN Melt 60mcg 30viên ; Ketosteril 100 viên; Dostinex 0.5mg 8 viên; Sandimum Neoral 25mg 50 viên; Sandimum Neoral 100mg 50 viên; Sabril 500mg 100 viên; Zeffix 100mg 28 viên; Puri nethod 50mg 56 viên, CellCept 500mg 50 viên, Keppra 500mg 50 viên, Crinone %8 15 gói, Zitromax 500mg 3 viên, Aclasta 5mg/100ml, Purinethol 50mg 25 viên, Iressa 250mg 30 viên,  nexavar 200mg 60 viên, Pradaxa 110mg 60 viên, ….

Rate this post

Comments

comments

Web Comments

One thought on “Thuốc Pradaxa 110mg Dabigatran etexilate Giá thuốc Pradaxa

  1. Nhà Thuốc Lan Phương says:

    Thuốc Pradaxa, Giá thuốc Pradaxa, gia thuoc pradaxa 110mg, Thuốc Pradaxa 110mg,Thuoc khang dong pradaxa, thuoc chong dong pradaxa, Dabigatran etexilate, Pradaxa 75mg, Pradaxa 150mg

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Facebook Comments

G+ Comments

Call me
Loading...