Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi di căn

Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi 2

Bạn cần biết giá thuốc Tarceva 150mg Erlotinib thuốc ung thư phổi di căn? Bạn chưa biết mua bán thuốc Tarceva 150mg ở đâu? Nhà thuốc Lan Phương là địa chỉ chuyên bán thuốc biệt dược uy tín tại Tp HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ.. và toàn quốc. 

Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi di căn, ung thư tụy tiến triển di căn

Chia sẻ bài viết: Thuốc Tarceva 150 mg hộp 30 viên nén bao phim thành phần Erlotinib chỉ định điều trị ung thư phổi di căn, ung thư tụy tiến triển di căn.

  • Nhà sản xuất: Roche
  • Thành phần: Mỗi viên: Erlotinib 100mg, 150mg.
  • Cơ chế tác dụng: Erlotinib ức chế mạnh sự phosphoryl hóa nội tế bào của HER1/EGFR. HER1/EGFR được bộc lộ trên bề mặt của những tế bào bình thường và những tế bào ung thư. Trong những mô hình phi lâm sàng, sự ức chế EGFR phosphotyrosine gây kìm hãm và/hoặc gây chết tế bào.
Tarceva 150mg Erlotinib dieu tri ung thu phoi (3)
Tarceva 150mg Erlotinib dieu tri ung thu phoi (3)

Tổng quan về thuốc Tarceva 150mg

Tarceva nhận được sự chấp thuận của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) trong điều trị NSCLC năm 2004 và đã đạt được sự khác biệt khi là chất ức chế EGFR đầu tiên cho thấy lợi ích sống sót ở bệnh nhân ung thư phổi. Sự chấp thuận của Châu Âu đối với việc điều trị NSCLC ở những bệnh nhân thất bại trong hóa trị liệu trước đó vào năm 2005. Sự chấp thuận của Nhật Bản cho điều tương tự đã đạt được vào năm 2007.

Sau khi thử nghiệm thành công giai đoạn III trong ung thư tuyến tụy, Tarceva bảo đảm chấp thuận điều trị ung thư tuyến tụy tiến triển kết hợp với gemcitabine ở bệnh nhân chưa từng điều trị hóa trị ở cả Mỹ và Châu Âu. Là liệu pháp điều trị ung thư tuyến tụy mới đầu tiên trong một thập kỷ, điều này thể hiện sự phát triển lớn cho căn bệnh khó điều trị này.

Tarceva đã được FDA chấp thuận là một liệu pháp duy trì cho NSCLC tiên tiến vào tháng 4 năm 2010. Sự chấp thuận này dựa trên kết quả tích cực từ thử nghiệm giai đoạn III, Saturn.

Chỉ định & Công dụng

  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: Tarceva được chỉ định để điều trị bước một và điều trị duy trì ở bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn có các đột biến hoạt hóa EGFR.
  • Tarceva được chỉ định để điều trị những bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với ít nhất một chế độ hóa trị liệu trước đó.
  • Ung thư tụy: Tarceva phối hợp với gemcitabin được chỉ định để điều trị bước một cho những bệnh nhân ung thư tụy tiến triển tại chỗ, không cắt bỏ được hoặc di căn.

Liều lượng & Cách dùng  

Liều chuẩn

  • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ: Xét nghiệm đột biến hoạt hóa EGFR cần được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị với Tarceva ở bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn chưa sử dụng hóa trị liệu trước đó.
  • Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo của Tarceva là 150 mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn.
  • Ung thư tụy: Liều hàng ngày được khuyến cáo của Tarceva là 100mg dùng ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau khi ăn.

Các hướng dẫn liều dùng đặc biệt

Có thể cần phải điều chỉnh liều khi dùng cùng với các cơ chất và chất điều hòa đối với hệ CYP3A4. Khi cần phải điều chỉnh liều, nên giảm 50 mg mỗi lần

  • Suy gan: Erlotinib được đào thải bởi chuyển hóa ở gan và sự bài tiết mật. Mặc dù nồng độ erlotinib giống nhau ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan mức trung bình (điểm Child-Pugh 7-9) so với những bệnh nhân có chức năng gan bình thường, nên thận trọng khi dùng Tarceva cho những bệnh nhân bị suy gan. Nên cân nhắc giảm liều hoặc ngưng Tarceva nếu phản ứng ngoại ý nặng xảy ra. Tính an toàn và hiệu quả của Tarceva chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan nặng.
  • Suy thận: Tính an toàn và hiệu quả của Tarceva chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy thận.
  • Dùng cho trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của Tarceva chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi.
  • Người hút thuốc lá: Hút thuốc lá có thể làm giảm 50-60% nồng độ thuốc erlotinib. Liều Tarceva tối đa được dung nạp ở bệnh nhân ung thư phổi không phải tế bào nhỏ còn hút thuốc là 300 mg. Hiệu quả và tính an toàn lâu dài với liều cao hơn liều khởi đầu được khuyến cáo vẫn chưa được xác định đối với những bệnh nhân tiếp tục hút thuốc.

Quá Liều

  • Liều đơn Tarveva lên tới 1000mg ở những đối tượng khỏe mạnh và lên tới 1600mg ở những bệnh nhân ung thư đã được dung nạp. Liều nhắc lại hai lần một ngày 200mg ở những đối tượng khoẻ mạnh bị dung nạp kém chỉ sau một vài ngày dùng. Dựa vào các số liệu từ những nghiên cứu này, các tác dụng ngoại ý nặng như tiêu chảy, nổi ban, và tăng men transaminase gan có thể xảy ra ở liều trên liều khuyến cáo. Trong trường hợp nghi ngờ có quá liều Tarveva, nên ngừng dùng và điều trị triệu chứng.

Chống chỉ định Erlotinib

  • Tarceva được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn trầm trọng với erlotinib hoặc với bất kỳ thành phần nào của Tarceva.
  • Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú   Phụ nữ có thai: Không có nghiên cứu thích hợp hoặc có đối chứng tốt ở những phụ nữ có thai đang dùng Tarceva. Các nghiên cứu ở động vật đã cho thấy một vài độc tính sinh sản (xem phần “Giảm khả năng sinh sản” và “Tính sinh quái thai”). Nguy cơ tiềm ẩn cho người chưa được biết. Những phụ nữ có khả năng mang thai phải được khuyên tránh có thai khi dùng Tarceva. Nên dùng các biện pháp tránh thai thích hợp trong quá trình điều trị, và ít nhất 2 tuần sau khi kết thúc điều trị. Việc điều trị chỉ nên tiếp tục ở những phụ nữ có thai nếu lợi ích mang lại cho mẹ cao hơn hẳn nguy cơ cho thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Người ta không biết liệu erlotinib được tiết qua sữa mẹ hay không. Do khả năng gây hại cho nhũ nhi, người mẹ không nên cho con bú trong khi dùng Tarceva.
Tarceva 150mg Erlotinib dieu tri ung thu phoi (4)
Tarceva 150mg Erlotinib dieu tri ung thu phoi (4)

Cảnh báo Thận trọng chung

Bệnh phổi kẽ

Các trường hợp giống bệnh phổi kẽ (ILD), bao gồm những trường hợp tử vong, đôi khi được báo cáo ở những bệnh nhân dùng Tarceva để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC), ung thư tụy hoặc các khối u đặc tiến triển khác.

  • Trong một nghiên cứu then chốt BR 21 ở NSCLC, tỉ lệ biến cố giống ILD nặng là 0,8% trong nhóm dùng giả dược lẫn nhóm dùng Tarceva.
  • Trong nghiên cứu ung thư tụy phối hợp với gemcitabin, tỉ lệ biến cố giống ILD là 2,5% trong nhóm Tarceva phối hợp với gemcitabin so với 0,4% ở nhóm dùng giả dược phối hợp với gemcitabin.
  • Tỉ lệ chung ở những bệnh nhân được điều trị bằng Tarceva từ tất cả các nghiên cứu là khoảng 0,6%. Chẩn đoán được ghi nhận ở những bệnh nhân bị nghi ngờ có bệnh giống ILD bao gồm viêm phổi, viêm phổi do xạ trị, viêm phổi quá mẫn, viêm phổi kẽ, bệnh phổi kẽ, viêm phế quản tắc nghẽn, xơ hoá phổi, hội chứng suy hô hấp cấp, thâm nhiễm phổi, và viêm phế nang.
  • Các biến cố giống ILD này bắt đầu từ một vài ngày đến một vài tháng sau khi bắt đầu điều trị Tarceva. Phần lớn các trường hợp đi kèm với các yếu tố gây nhiễu hoặc các yếu tố góp phần như là hoá trị liệu đồng thời hoặc trước đó, xạ trị trước đó, bệnh nhu mô phổi có từ trước, bệnh phổi di căn, hoặc nhiễm trùng phổi.
  • Ở những bệnh nhân có xuất hiện các triệu chứng mới cấp tính hoặc những triệu chứng về phổi không giải thích được đang tiến triển, như là khó thở, ho và sốt, nên ngừng điều trị bằng Tarceva trong khi chờ đánh giá về chẩn đoán. Nếu được chẩn đoán là ILD, nên ngừng dùng Tarceva và điều trị thích hợp tùy tình hình.

Tiêu chảy, mất nước, rối loạn điện giải và suy thận

Tiêu chảy đã xảy ra ở những bệnh nhân dùng Tarceva và tiêu chảy trung bình và nặng nên được điều trị bằng loperamide. Trong một vài trường hợp, nên giảm liều.

  • Trong trường hợp tiêu chảy nặng hoặc dai dẳng, buồn nôn, chán ăn hoặc nôn gây mất nước, nên ngừng dùng Tarceva và có các biện pháp thích hợp để điều trị mất nước.
  • Đã có một số trường hợp hiếm gặp bị giảm kali máu và suy thận. Một vài ca suy thận là do mất nước nặng vì tiêu chảy, nôn và/hoặc chán ăn trong khi những ca khác thông tin bị nhiễu bởi hóa trị đồng thời.
  • Trong những trường hợp tiêu chảy nặng hoặc kéo dài, bệnh nhân bị mất nước, đặc biệt ở những nhóm bệnh nhân có yếu tố nguy cơ làm nặng bệnh , nên tạm ngưng Tarceva và áp dụng các biện pháp thích hợp để bù nước tích cực cho bệnh nhân bằng đường tĩnh mạch.
  • Ngoài ra, nên theo dõi chức năng thận và điện giải trong huyết thanh bao gồm kali ở những bệnh nhân có nguy cơ mất nước.

Viêm gan, suy gan

Một số trường hợp hiếm gặp bị suy gan có thể tử vong đã được báo cáo trong khi dùng Tarceva.

  • Các yếu tố gây nhiễu gồm bệnh gan có từ trước hoặc dùng thuốc độc cho gan đồng thời. Vì vậy nên xét nghiệm chức năng gan định kỳ cho những bệnh nhân như vậy.
  • Nên ngưng Tarceva nếu có thay đổi nhiều về chức năng gan.

Thủng đường tiêu hóa

Bệnh nhân sử dụng Tarceva bị tăng nguy cơ thủng đường tiêu hóa, tuy ít khi được quan sát thấy bao gồm một số trường hợp dẫn đến tử vong.

  • Bệnh nhân điều trị đồng thời với thuốc chống sinh mạch, corticosteroid, NSAID và hóa trị nhóm taxane hoặc những người có tiền sử viêm loét dạ dày hoặc bệnh nhân có túi thừa, là những bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Tarceva nên được ngưng hẳn ở những bệnh nhân bị thủng đường tiêu hóa .

Bóng nước, tróc da và các rối loạn da

  • Bóng nước, phồng rộp và tình trạng tróc da đã được báo cáo, trong đó có rất ít trường hợp nghĩ tới hội chứng Stevens-Johnson hoại tử nhiễm độc biểu bì, mà trong một số trường hợp đã tử vong.
  • Nên tạm ngừng hoặc ngừng hẳn điều trị với Tarceva nếu bệnh nhân bị nổi bóng nước nghiêm trọng, phồng rộp hoặc xuất hiện tình trạng tróc da.

Rối loạn mắt

Rất hiếm trường hợp bị loét hoặc thủng giác mạc được báo cáo trong quá trình sử dụng của Tarceva.

  • Rối loạn khác bao gồm tăng trưởng lông mi mắt bất thường, viêm kết mạc sừng hóa hoặc viêm giác mạc đã được quan sát với bệnh nhân điều trị bằng Tarceva đó cũng là yếu tố nguy cơ xuất hiện thủng, loét giác mạc.
  • Nên tạm ngừng hoặc ngừng hẳn điều trị bằng Tarceva nếu bệnh nhân có biểu hiện rối loạn ở mắt cấp nặng hơn như đau mắt.

Lợi ích hiệu quả trong nghiên cứu của thuốc Tarceva 150mg

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC)

  • Ung thư phổi có hai loại: NSCLC và ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC). NSCLC là phổ biến nhất, chiếm khoảng 80% các ca ung thư phổi. Đây là một căn bệnh tích cực, trong đó tỷ lệ sống sót tổng thể năm năm là dưới 10%. Các hình thức điều trị mới là rất cần thiết cho dạng ung thư khó chữa này.
  • Tarceva đã được nghiên cứu như điều trị cho NSCLC trong một loạt các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III, trong đó nó được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các chất chống ung thư khác.
  • Những thử nghiệm này đã cho kết quả đầy hứa hẹn trong các nghiên cứu pha II, cho thấy lợi thế sống sót rõ ràng khi Tarceva được sử dụng như đơn trị liệu ở những bệnh nhân mắc NSCLC chịu lửa hóa trị.

Ung thư tuyến tụy

  • Bởi vì nhiều khối u rắn trên biểu hiện EGFR, Tarceva có tiềm năng điều trị trong điều trị các bệnh ung thư khác ngoài NSCLC.
  • Nhận thấy sự thành công của các thử nghiệm ở bệnh nhân NSCLC, các công ty đã công bố dữ liệu đầy hứa hẹn vào tháng 9 năm 2004 từ một thử nghiệm giai đoạn III trong ung thư tuyến tụy.
  • Giống như ung thư phổi, ung thư tuyến tụy đã tỏ ra khó điều trị và có tiên lượng xấu đặc biệt. Kết quả của thử nghiệm ung thư tuyến tụy 450 bệnh nhân cho thấy rằng khi dùng kết hợp với gemcitabine, Tarceva đã cải thiện khả năng sống sót. Kết quả trong ung thư tuyến tụy cho thấy quan trọng là Tarceva có hiệu quả vượt quá NSCLC, chỉ định đầu tiên.

Các chỉ định khác trong đó Tarceva đã tạo ra bằng chứng khách quan về hoạt động chống khối u ở bệnh nhân không hóa trị liệu tiêu chuẩn bao gồm ung thư buồng trứng cũng như ung thư đầu và cổ.

Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib dieu tri ung thu phoi (2)
Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib dieu tri ung thu phoi (2)

Vui Lòng để lại Lời Nhắn /Comment bên dưới về thuốc Tarceva 150mg Liên hệ Nhà thuốc Lan Phương 0933049874 (Zalo/Facebook/Viber) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.

Xem thêm thuốc Tarceva 150mg: https://nhathuoclanphuong.com/thuoc-tarceva-150mg-erlotinib-dieu-tri-ung-thu-phoi-di-can/

Rate this post

Comments

comments

One thought on “Thuốc Tarceva 150mg Erlotinib điều trị ung thư phổi di căn

  1. Nhà Thuốc Lan Phương says:

    Tarceva 150mg 30 viên Erlotinib
    Bạn cần biết giá thuốc Tarceva 150mg Erlotinib thuốc ung thư phổi di căn? Bạn chưa biết mua thuốc Tarceva 150mg ở đâu? Nhà thuốc Lan Phương là địa chỉ chuyên bán thuốc biệt dược uy tín tại Tp HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ.. và toàn quốc.
    Thuốc Tarceva 150 mg hộp 30 viên nén bao phim thành phần Erlotinib chỉ định điều trị ung thư phổi di căn, ung thư tụy tiến triển di căn.
    #thuoctarceva #thuoctarceva150mg #tarceva #thuocerlotinib #erlotinib

Gửi phản hồi

%d bloggers like this: